NEWS

MỘT SỐ CHI TIẾT KĨ THUẬT CẦN CHÚ Ý KHI CHỌN MUA LAPTOP NĂM 2013

  1. 1.      Chip CPU:

-          Chip CPU còn được gọi là chip vi xử lý hay bộ vi xử lý là bộ phận quan trọng quyết định mức độ “thông minh” của máy vì tất cả các phép tính toán đều được thực hiện bởi bộ phận này.

-          Hiện tại, các chip CPU thường được đặt tên theo cú pháp sau:

<Hãng sản xuất><Dòng chip>< Model của chip><(Xung nhịp đồng hồ)>

Ví dụ:

CPU Intel Core i3 – 3220 (3.3GHz)

Trong đó, Intel là hãng sản xuất chip (2 hãng sản xuất  CPU lớn và phổ biến nhất hiện nay là Intel và AMD), Core i3 là dòng sản phẩm, 3220 là mã model của chip, 3.3GHz là xung nhịp đồng hồ tối đa của chip, chỉ số này càng cao thì tốc độ của chip càng lớn.

-          Tạm thời chúng ta chỉ quan tâm đến chip của hãng phổ biến nhất, đó là Intel. Hiện nay, các dòng sản phẩm chip vi xử lý phổ biến nhất của Intel dành cho máy tính cá nhân gồm có: Celeron, Pentium Dual, Core i3, Core i5 và Core i7,  trong đó đến thời điểm này chúng có khoảng 4 thế hệ phát triển: Thế hệ đầu (1st), Thế hệ 2 (2nd), thế hệ 3 (3rd) và thế hệ 4 (4th). Tuy nhiên trong năm 2012 và 2013 thì thế hệ được ưa chuộng nhất là thế hệ thứ 3 với tên gọi  là Ivy Bridge. Đặc điểm để nhận ra chip thế hệ này là mã Model sản phẩm có 4 chữ số liền nhau chẳng hạn 3220, 3210M,…

-          Độ mạnh các dòng chip nói trên  được sắp xếp:

Celeron<Pentium Dual<Core i3<Core i5<Core i7 (Từ yếu đến mạnh)

Vậy tùy theo mức giá mà máy tính được lắp những dòng chip khác nhau.

-          Cách so sánh các chip với nhau:

Nếu hai chip cùng dòng sản phẩm thì chip nào có chỉ số xung nhịp đồng hồ tối đa lớn hơn sẽ mạnh hơn. Nếu hai chip cùng chỉ số xung nhịp đồng hồ thì theo thứ tự so sánh giữa các dòng trên mà rút ra kết luận.

Ví dụ:

Intel Pentium Dual – G2120 (3.1GHz) mạnh hơn Intel Pentium Dual – G2020 (2.9GHz)

Intel Core I5 – 3570 (3.4GHz) mạnh hơn Intel Core I3 – 3240 (3.4GHz)

Chú ý: Nếu hai chip mà khác dòng sản phẩm và khác cả xung nhịp đồng hồ thì không so sánh theo cách trên. Chẳng hạn, Core i3 2.5GHz và Core i5 3.4Ghz thì nhìn vào có thể kết luận ngay là chip thứ nhất thua xa chip thứ hai, vì dòng Core i3 yếu hơn dòng Core i5 mà 2.5<3.4. Nhưng nếu chip Core i3 3.5Ghz so với Core i5 1.8Ghz thì cần phải có phép tính toán cụ thể mới được, vì số nhân (lõi) trong chip khác nhau!

  1. 2.      RAM:

-          RAM là từ viết tắt của Random Access Memory nghĩa là Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên. Nó là chỗ “để tạm” dữ liệu trong quá trình máy tính hoạt động, vì vậy nếu không gian này đủ rộng rãi (dung lượng RAM đủ lớn) và thuận tiện để “đưa vào và lấy ra” (tức là RAM có khả năng được đọc và ghi nhanh) thì máy tính sẽ hoạt động tốt.

-          Dung lượng RAM là sức chứa dữ liệu của RAM, đơn vị tính là Mb (Megabyte) Hoặc Gb (Gigabyte) 1Gb=1024Mb.

-          Tốc độ đọc ghi được thể hiện bởi thông số Bus, Bus càng lớn thì tốc độ đọc ghi của RAM càng nhanh.

-          Chọn Bus càng lớn càng tốt, nhưng thông dụng hiện nay là 1333Mhz và 1600Mhz là đủ để dùng tốt.

-          Dung lượng RAM thì tùy theo hệ điều hành cài đặt trên máy mà chọn cho thích hợp và tiết kiệm chi phí. Sau đây là một số mức khuyến cáo:

  • Windows XP – 32 bit: 2Gb
  • Windows 7 – 32 bit: 4Gb
  • Windows 8 – 32 bit: 4Gb
  • Windows XP – 64 bit: 4Gb
  • Windows 7 – 64 bit: 6-8Gb
  • Windows 8 – 64 bit: 6-8Gb

-          Dòng RAM thông dụng nhất và được ưa chuộng nhất năm 2012 và 2013 là DDR3 và SDR3 (SDR3 còn gọi làm RAM3 SDRAM).

  1. 3.      Ổ cứng:

-          Ổ cứng là nơi chứa dữ liệu của máy tính, ổ này càng rộng lớn (dung lượng càng lớn) thì càng lưu được nhiều thứ.

-          Ổ cứng hiện nay chia làm hai dòng chính là ổ cứng có đĩa quay (HDD) và ổ cứng dạng rắn (SSD). Ổ cứng đĩa quay có tốc độ đọc ghi dữ liệu chậm và dễ hư hơn rất nhiều lần so với ổ cứng dạng rắn, nhưng do giá thành ổ cứng dạng rắn quá cao nên chỉ được trang bị trên những máy cao cấp, đắt tiền, còn hơn 90% máy tính trên thị trường dùng ổ cứng có đĩa quay.

-          Ổ cứng có đĩa quay có 3 tốc độ quay đĩa khác nhau là 5400rpm, 7200rpm và 10000rpm (rpm là viết tắt của round per minute nghĩa là vòng trên phút). Tốc độ quay đĩa càng nhanh thì tốc độ đọc ghi càng nhanh, càng tốt.

-          Ổ cứng có đĩa quay dùng cho laptop thường có tốc độ quay đĩa là 5400rpm, dung lượng từ 250Gb đến 750Gb. Tuy nhiên cũng có những máy được thiết kế riêng để chứa nhiều dữ liệu, ổ cứng của nó dung lượng có thể lên đến 1Tb – 2Tb (1Tb=1024Gb, đọc là Terabyte).

  1. 4.      Pin

-          Ai cũng biết pin là nguồn điện cung cấp cho laptop khi không cắm dây sạc, vì thế ai cũng muốn pin laptop của mình chứa được nhiều điện, dùng được lâu trong tình trạng không cắm điện.

-          Đơn vị đại diện cho khả năng cung cấp năng lượng của pin là công suất của pin – mAh (miliAmpe giờ), chỉ số này càng lớn thì pin có khả năng cung cấp năng lượng càng cao và càng dùng được lâu. Tuy nhiên, trên bảng thông số kĩ thuật của máy ít ai ghi rõ thông số này. Một viên pin laptop được ghép từ một số viên pin tròn hoặc vuông nhỏ hơn gọi là cell pin. Các loại cell pin thì thường có dung lượng gần gần như nhau, vì thế, người ta lấy số cell của pin làm tiêu chí đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của pin thay cho công suất pin như đã nói trên. Pin laptop phổ biến nhất là pin 6 cell.

  1. 5.      Các cổng giao tiếp (lỗ cắm) trên thân máy:

-          Nên chọn máy có nhiều cổng USB để thuận tiện cho việc sử dụng các thiết bị gắn ngoài, vì hầu hết các thiết bị gắn ngoài thông dụng đều có thể kết nối qua giao tiếp USB. Nên chọn máy có cổng USB 3.0 để việc sao chép tài liệu ra các thiết bị bên ngoài trở nên nhanh hơn.

-          Nếu nhà có một chiếc TV LCD (Ti vi màn hình tinh thể lỏng) thì nên chọn mua máy laptop có cổng HDMI để có thể đưa hình ảnh trong máy tính lên màn hình lớn của tivi cho trải nghiệm phim ảnh ấn tượng hơn.

  1. 6.      Vỏ máy:

-          Khi mua máy, việc lựa chọn máy có vỏ máy chắc chắn là hết sức quan trọng vì nó bảo vệ phần cứng bên trong máy.

-          Cần chú ý chỗ bản lề gập màn hình của máy, gập lên gập xuống thử có chắc chắn không. Nên chọn loại máy mà trục bản lề màn hình (phần xoay tròn) nằm trong đế máy, không nên chọn máy có trục bản lề màn hình (phần xoay tròn) gắn trên màn hình.

Khuyến cáo: Với giá tiền thấp hơn 14 triệu đồng, chỉ nên chọn máy của một trong ba nhà sản xuất sau: Toshiba, Sony VAIO và Asus còn với mức giá trên 14 triệu đồng có thể chọn thêm Dell.

 

 

GIỚI THIỆU LAPTOP SONY VAIO SVE14132CV

CHI TIẾT TÍNH NĂNG SONY VAIO SVE14132CV 33122G32W8

Bộ xử lý Hãng CPU Intel
Công nghệ CPU Core i3
Loại CPU 3120M
Tốc độ CPU 2.50 GHz
Bộ nhớ đệm 3 MB, L3 Cache
Tốc độ tối đa Không
Bo mạch Chipset Intel® HM76 Express Chipset
Tốc độ Bus 1600 MHz
Hỗ trợ RAM tối đa 8 GB
Bộ nhớ Dung lượng RAM 2 GB
Loại RAM DDR3 (2 khe RAM)
Tốc độ Bus 1600 MHz
Đĩa cứng Loại ổ đĩa HDD
Dung lượng đĩa cứng 320 GB
Màn hình Kích thước màn hình 14 inch
Độ phân giải (W x H) HD (1366 x 768 pixels)
Công nghệ MH LED Blacklit
Cảm ứng Không
Đồ họa Chipset đồ họa Intel® HD Graphics 4000
Bộ nhớ đồ họa Share
Thiết kế card Tích hợp
Âm thanh Kênh âm thanh 2.0
Công nghệ Dolby® Home Theater® v4, “Clear Phase”, “xLOUD”
Thông tin thêm Headphones, Microphone
Đĩa quang Tích hợp
Loại đĩa quang DVD Super Multi Double Layer
Tính năng mở rộng & cổng giao tiếp Cổng giao tiếp 3 x USB 2.0, HDMI, LAN (RJ45), USB 3.0, VGA (D-Sub)
Tính năng mở rộng Multi TouchPad
Giao tiếp mạng LAN 10/100/1000 Mbps Ethernet LAN (RJ-45 connector)
Chuẩn WiFi 802.11b/g/n
Kết nối không dây khác Bluetooth® (4.0 + HS)
PIN/Battery Thông tin Pin VGP-BPS26
Thời gian sử dụng thường 3.5 giờ
Hệ điều hành, phần mềm sẵn có/OS HĐH kèm theo máy Windows 8 Single Language,64-bit
Phần mềm sẵn có Đang cập nhật
Kích thước & trọng lượng Chiều dài (mm) 344
Chiều rộng (mm) 243.6
Chiều cao (mm) 25.4
Trọng lượng (kg) 2.06

 

About Huỳnh Hoàng Kha

Lên đầu trang